Trang chủHướng dẫn

Hướng dẫn nhập đạo

Sổ tay cho đạo hữu mới đặt chân tới Thanh Vân Sơn. Từ lúc lập đạo hiệu, ngồi xuống đả toạ, tới lúc sét thiên kiếp tan trên đầu.

Số liệu chép theo bản thử nghiệm 0.1.1. Bản sau có thể chỉnh lại.

Bước chân đầu tiên

Đợt thử nghiệm kín vào bằng mã mời. Nút tải cho từng máy, cách mở file và cấu hình cần có nằm ở khu tải game trên trang chủ.

  1. Xin mã mờiLiên hệ nhóm làm game để nhận mã. Mã chỉ cần lúc lập đạo hiệu.
  2. Tải và càiWindows, macOS và Android vào chung một thế giới. Chọn bản hợp với máy rồi giải nén, hoặc cài file .apk.
  3. Lập đạo hiệuMở game, chọn “Tạo đạo hiệu mới”, đặt tên, mật khẩu rồi nhập mã mời. Một đạo hiệu giữ được bốn nhân vật.
  4. Lập nhân vậtChọn Tần Mục hoặc Linh Dục, đặt tên từ 2 đến 16 ký tự. Ngay lúc này trời đã định linh căn, thể chất và tư chất của đạo hữu, chỉ là chưa ai đọc ra.

Mấy ngày đầu ở Linh Xuân Thôn

Đăng nhập là đứng ở Thanh Vân Sơn Môn. Nhiệm vụ chính tuyến Quyển I dắt đạo hữu đi hết những việc căn bản:

  1. Thử linh căn

    Thanh Vân Lão Đạo dẫn tới bia Trắc Linh Thạch. Đứng yên trước bia vài giây, cột sáng dựng lên mang màu phẩm tư chất. Từ đó bảng Tư Chất (phím T) mới hiện số.

  2. Đuổi yêu, hái thuốc

    Lý Đan Sư ở Đan Các nhờ đuổi lũ Linh Lang quấy thôn, rồi ra suối hái linh thảo.

  3. Luyện đan, rèn khí

    Tôn Lão bên Lò Luyện Đan dạy luyện viên Hồi Khí Đan đầu tiên. Âu Dương Thiết ở Luyện Khí Lô dạy cường hoá binh khí.

  4. Xem lá số

    Thiên Cơ Tử đọc lá số cho đạo hữu và tặng một viên Hỗn Độn Kim Đan, vừa đủ cho lần phá cảnh lên Trúc Cơ.

Mẹo: bấm một dòng ở khung Nhiệm Vụ bên trái màn hình, nhân vật tự tìm đường tới chỗ cần đến, gặp Truyền Tống Trận cũng tự đi qua. Bấm lại dòng đó để dừng.

Điều khiển

Góc nhìn đặt sẵn từ trên cao, xoay theo từng nấc 45°. Máy tính đi bằng chuột, Android đi bằng cần điều khiển.

Máy tính

Chuột trái
Bấm xuống đất để đi tới, giữ chuột để đi theo con trỏ. Bấm vào yêu thú, người chơi hay NPC để chọn và nói chuyện.
Chuột phải
Đánh thường, bấm liền tay thành liên chiêu.
1–4
Chiêu của Pháp Khí đang cầm.
5 6
Chiêu Bí Tịch đã lĩnh ngộ, gán ở bảng Kỹ Năng. Chiêu đánh vào một vùng: bấm phím rồi bấm chuột trái chỗ muốn đặt.
Shift
Lướt về phía con trỏ, thoát khỏi vòng đỏ dưới chân.
F
Ngự kiếm cất cánh hay hạ xuống. Đang bay thì Space lên cao, Ctrl hạ thấp.
X
Đả toạ.
Q E
Xoay góc nhìn. Lăn chuột để kéo gần, đẩy xa.
F1–F12
Thanh lối tắt: kéo đan dược từ túi vào ô. Ctrl + F1–F4 đổi trang.
Esc
Bỏ chọn mục tiêu, đóng bảng.

Các bảng

  • I Túi đồ
  • C Nhân vật
  • K Kỹ năng
  • T Tư chất
  • M Bản đồ
  • J Nhiệm vụ
  • L Truyền Thư
  • O Cài đặt
  • Enter Chat

Android

Cần bên trái
Kéo để đi. Chạm đất trống thì nhân vật không đi theo.
Nút Đánh
Nút lớn bên phải. Quanh nó là nút Lướt và sáu ô chiêu.
Ô chiêu
Giữ ô, vùng chiêu hiện trên mặt đất. Kéo để nhắm, thả tay là ra chiêu. Kéo vào ô Huỷ rồi thả để thôi.
Chạm
Chạm yêu thú hay người chơi để chọn mục tiêu. Chạm NPC, linh thảo, rương thì nhân vật tự đi tới.
Bay, Tu
Hai nút ngay dưới bản đồ nhỏ: ngự kiếm và đả toạ. Nút Auto nằm trên chúng.
Hai ngón
Vuốt ngang để xoay góc nhìn.
Hàng trên
Túi, Nhân vật, Tư chất, Kỹ năng, Bản đồ, Thư, Nhiệm vụ, Chat và Cài đặt.

Game chơi màn hình ngang. Máy tính bảng nhìn rõ nhất.

Auto (nút 自): tự tìm yêu thú quanh chỗ vừa bật, đánh thường và ra các chiêu sát thương trên thanh kỹ năng. Chiêu hồi máu, hộ thể hay lướt vẫn phải bấm tay. Bấm xuống đất, kéo cần hoặc bấm lại nút để tắt.

Kết đội, giao dịch: chuột phải vào người chơi khác (Android: giữ yên nửa giây) để mời vào đội hoặc giao dịch. Một đội tối đa năm người. Trong vùng PK, chuột phải vẫn là đánh.

Chín đại cảnh giới

Mỗi đại cảnh chia bốn tiểu cảnh. Tiểu cảnh tự lên khi tu vi đầy. Đại cảnh thì phải phá.

  1. Sơ kỳ
  2. Trung kỳ
  3. Hậu kỳ
  4. Viên mãn
  5. Phá cảnh

Lên mỗi đại cảnh, khí huyết, linh lực, công và thủ nhân thêm 2.2 lần. Mỗi tiểu cảnh cộng thêm 15% chỉ số gốc của cảnh đó.

  1. 练气

    Luyện Khí

    Lần đầu dẫn linh khí trời đất vào kinh mạch. Tán tu dưới chân Thanh Vân ai cũng bắt đầu từ đây, tay không, sư môn cũng chưa có.

    • Điểm khởi đầu
  2. 筑基

    Trúc Cơ

    Đắp nền đạo cơ, linh lực ngưng lại không còn tản mát. Lĩnh được thần thông Hộ Thể Chân Khí. Từ đây trở đi, lần phá cảnh nào cũng có sét thiên kiếp chờ sẵn.

    • 1 Hỗn Độn Kim Đan
    • Vận công 6 giây
    • Chưa có sét kiếp
  3. 金丹

    Kim Đan

    Linh lực kết thành viên kim đan trong đan điền. Thần thông Vạn Kiếm Quy Tông mở ra, kiếm khí đã đủ sức gọi vạn kiếm về một mối.

    • 2 Hỗn Độn Kim Đan
    • Vận công 12 giây
    • 3 tia sét kiếp
  4. 元婴

    Nguyên Anh

    Đan vỡ, anh thành. Lối phá cảnh Thường đóng lại từ đây: muốn đi tiếp phải chọn thuận theo hành của mình, hoặc nghịch lại nó.

    • 3 Hỗn Độn Kim Đan
    • Vận công 18 giây
    • 4 tia sét kiếp
  5. Bản thử nghiệm mở tới Nguyên Anh
  6. 化神

    Hóa Thần

    Thần thức rời khỏi thân xác, nhìn xa ngàn dặm. Đứng ở đỉnh nhân gian rồi, Tiên giới bắt đầu để mắt tới kẻ tu hành.

    • 4 Kim Đan
    • Chỉ Thuận hoặc Nghịch
    • 5 tia sét kiếp
  7. 炼虚

    Luyện Hư

    Luyện thần thức vào hư không. Kẻ đi Nghịch Bản Đạo bắt đầu chặt sợi dây trói mình với luật trời của Tam Giới.

  8. 合体

    Hợp Thể

    Thân, thần, hư hợp làm một. Nội Thần Tàng mở ngay trong đan điền, linh khí tự sinh ra từ trong thân.

  9. 大乘

    Đại Thừa

    Đạo đã thành hình, đủ sức bước sang Linh giới. Lên cõi trên là để sửa lại luật trời.

  10. 渡劫

    Độ Kiếp

    Cửa ải cuối của nhân gian, lôi kiếp nặng nhất giáng xuống. Qua được thì đứng trước cổng Tiên giới, tay vẫn cầm kiếm.

  11. 混沌

    Hỗn Độn

    Qua khỏi Độ Kiếp, sách cổ còn chép một cảnh thứ mười. Kẻ tới được đó, linh lực hoá thành hệ Hỗn Độn: khắc nhẹ mọi hành, không hành nào khắc lại. Chưa ai trong đợt thử chạm tới.

Từ Hóa Thần trở lên chưa mở trong bản thử nghiệm. Mỗi cảnh sau cần thêm một viên Kim Đan, vận công lâu nhất 30 giây, sét kiếp tối đa năm tia.

Đường tu: lên cảnh thế nào

Sáu bước từ lúc ngồi xuống đả toạ tới lúc sét thiên kiếp tan.

  1. Gom tu vi

    Bấm X (Android: nút Tu) để đả toạ. Tu vi lên nhanh hay chậm tuỳ linh khí chỗ ngồi; khung tu luyện trên màn hình báo bốn bậc: Mỏng, Bình thường, Nồng đậm, Linh mạch. Hạ yêu thú và làm nhiệm vụ cũng được cộng tu vi.

    Ở Thanh Vân Sơn có bốn linh mạch: Vân Đỉnh Linh Nhãn trên đỉnh cột đá (phải bay lên), Long Mạch sát hang Cốt Long Vương, Tùng Lâm Linh Tuyền và Hậu Sơn. Linh khí càng dày, yêu thú quanh đó càng dữ.

    • Linh Phù nâng linh khí quanh mình lên một bậc trong 10 phút.
    • Ngưng Linh Đan cho thêm 50% tu vi khi đả toạ, cũng 10 phút.

    Đả toạ hồi khí huyết, linh lực rất nhanh, nhưng người khác vẫn đánh được đạo hữu. Trúng đòn là đứt.

  2. Lên tiểu cảnh

    Tu vi đầy dần thì tự lên Sơ kỳ, Trung kỳ, Hậu kỳ, Viên mãn. Mỗi lần lên, khí huyết và linh lực hồi đầy, thân thể thêm một điểm Luyện Thể.

  3. Chạm bình cảnh

    Tới Viên mãn, thanh tu vi đầy và đứng yên. Muốn qua đại cảnh phải có Hỗn Độn Kim Đan: lên Trúc Cơ cần một viên, mỗi cảnh sau thêm một viên. Đi lối Thuận hay Nghịch thì cần thêm linh dược, số lượng gấp đôi số Kim Đan.

    Kim Đan có ở nhiệm vụ chính tuyến, và rơi từ hai boss Cốt Long Vương, Cổ Thần Tàn Khu. Kim Đan cùng linh dược bị tiêu ngay lúc bắt đầu vận công, phá cảnh hỏng cũng mất.

  4. Chọn lối phá cảnh

    Mở bảng Nhân Vật (phím C). Dòng Đột phá hiện ba lối kèm phần thắng ước tính ngay tại chỗ đang đứng; bấm một lối là bắt đầu vận công.

    Thường

    Chỉ nộp Kim Đan, không cần linh dược. Phần thắng giữ nguyên mức gốc, không nhận ấn nào.

    Đóng lại khi đã ở Nguyên Anh

    Thuận

    Nộp linh dược cùng hành với linh căn, hoặc hành sinh ra nó. Phần thắng thêm 10%, ngồi trên linh mạch cùng hành linh dược thêm 8% nữa.

    Thuận Hành Ấn: chiêu hành gốc +4% mỗi ấn, tối đa năm ấn

    Nghịch

    Nộp linh dược thuộc hành khắc linh căn chính. Phần thắng bớt 15%, dễ tẩu hoả gấp rưỡi.

    Nghịch Hành Ấn: bị hành khắc đánh, sát thương giảm 25%, mỗi ấn sau thêm 5%, trần 40%

    Ví dụ linh căn Hỏa: lối Thuận nộp linh dược Hỏa hoặc Mộc (Mộc sinh Hỏa), lối Nghịch nộp linh dược Thủy (Thủy khắc Hỏa).

  5. Vận công, đón kiếp

    Phải đứng dưới đất và đã rời giao chiến. Vận công từ 6 giây ở lần đầu, dài dần tới 30 giây, chia ba nhịp xung quan. Bước đi, lướt, trúng đòn hay bị Truyền Tống Trận kéo đi là đứt mạch: hỏng chắc chắn, dễ tẩu hoả gấp đôi.

    Từ Trúc Cơ trở lên, sét thiên kiếp giáng xuống quanh chỗ ngồi, ba đến năm tia. Mỗi tia hiện vòng báo trước một giây, trúng mất 16% khí huyết tối đa, đánh cả người hộ pháp đứng trong vòng. Sét kiếp không làm đứt mạch, nhưng chết vì sét thì tính là tẩu hoả.

  6. Thành, bại, tẩu hoả

    Thành

    Lên đại cảnh mới, khí huyết và linh lực hồi đầy. Đạo tâm +3, trục tư chất thấp nhất +1, nhận ấn nếu đi Thuận hay Nghịch. Cả thế giới hay tin.

    Bại

    Mất một phần mười tu vi của đại cảnh, vẫn ở Viên mãn. Đạo tâm −8. Kinh Mạch Tổn Thương 5 phút: linh lực −20%.

    Tẩu hoả nhập ma

    Rớt về đầu tiểu cảnh trước. Đạo tâm −15. Mười phút suy kiệt: khí huyết, công, thủ −30%, máu rỉ dần.

Thêm phần thắng

  • Phá Cảnh Đan: +15% cho lần phá cảnh kế tiếp trong 10 phút, dùng xong là hết.
  • Ngồi chỗ linh khí bậc Linh mạch: +10%.
  • Hộ Mạch Đan: nếu hỏng, khả năng tẩu hoả giảm một nửa trong 10 phút.
  • Người hộ pháp: đứng ngoài vòng sét, chặn yêu thú và kẻ phá đám.

Đạo tâm

Khởi đầu 50, tối đa 100. Ngồi thiền liền mạch mỗi phút +1, phá cảnh thành +3, bại −8, tẩu hoả −15.

Mỗi điểm trên 50 cộng 0.3% phần thắng, tối đa +15%; đạo tâm thấp thì vừa khó thành vừa dễ tẩu hoả.

Ngũ hành sinh khắc

Vòng ngũ hành: vòng ngoài là tương sinh Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy; ngôi sao bên trong là tương khắc Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy

Linh căn, chiêu thức, binh khí, yêu thú, linh dược, linh mạch đều mang một hành. Cùng cảnh giới, đánh vào hành mình khắc thì sát thương ×1.35, vào hành khắc mình chỉ còn ×0.70, cùng hành ×0.90. Chênh lệch cảnh giới làm hệ số nặng hoặc nhẹ thêm.

Hỏa

Lửa bùng thành khối, tàn đỏ bay ngược lên trời, thiêu dần kẻ trúng đòn.

  • Hỏa khắc Kim: đánh mục tiêu hành Kim ×1.35
  • Thủy khắc Hỏa: đánh mục tiêu hành Thủy chỉ còn ×0.70

Đòn trúng: 20% Thiêu Đốt.

Vòng ngoài: tương sinhNgôi sao: tương khắc

Bí Tịch và Pháp Khí cùng mạch tương sinh thì Cộng Hưởng: sát thương thêm 20%, linh lực tiêu hao bớt 30%.

Linh căn

Linh căn định một lần lúc lập nhân vật. Hành đầu tiên là linh căn chính, cũng là hành phòng thủ khi đạo hữu chưa có thể chất mang hành. Hành tấn công đi theo binh khí đang cầm.

LoạiSố hànhTốc độ tuChiêu hành gốcTỉ lệ gặp
Đơn Linh Căn1×1.30+20%25%
Song Linh Căn2×1.10+10%50%
Tam Linh Căn3×0.95+6%20%
Thiên Linh Căn5×1.25+8%5%

Luyện đan

Đan dược hồi khí huyết, đẩy tu vi, giữ tâm mạch lúc phá cảnh. Mua sẵn ở Đan Các thì tiện, tự luyện thì rẻ, lại có những viên Đan Các không bán.

  • Ngưng Lộ Thảo
  • Linh Chi
  • Huyết Sâm
  • Hỏa Linh Quả
  • Tiểu Hồi Khí Đan
  • Trung Hồi Khí Đan
  • Phá Cảnh Đan
  • Tẩy Tuỷ Đan

Lò ở đâu, thảo ở đâu

Lò Luyện Đan của Tôn Lão nằm ở Linh Xuân Thôn, Thanh Vân Sơn. Ngay gần đó, Lý Đan Sư ở Đan Các bán sẵn Tiểu Hồi Khí Đan, Tiểu Hồi Linh Đan, Giải Độc Đan, Hộ Thể Đan và ba vị thảo: Ngưng Lộ Thảo, Băng Tâm Thảo, Linh Chi. Nhiệm vụ chính tuyến "Lửa Lò Đầu Tiên" của Tôn Lão dạy mẻ đan đầu.

  • Hái quanh linh mạch. Đứng sát cây thảo, đứng yên chưa tới hai giây là hái xong, một phần tư số lần được thêm một cây; cây mọc lại sau 90 giây. Mạch yếu chỉ mọc Ngưng Lộ Thảo, Linh Chi, Băng Tâm Thảo. Mạch mạnh hơn có Tử Vân Hoa, Huyết Sâm; mạch mạnh nhất, như bốn linh mạch lớn của Thanh Vân, có thêm Hỏa Linh Quả.
  • Lấy từ yêu thú. Lang Nha rơi từ Linh Lang, Xà Đảm từ Hỏa Xà, Thạch Tâm từ Thạch Quái, Kim Giáp Vệ, Thạch Ngẫu. Hàn Thuỷ Yêu và Vụ Hồn rơi Băng Tâm Thảo, Hỏa Xà và Đăng Yêu rơi Hỏa Linh Quả, Linh Điểu rơi Linh Chi và Tử Vân Hoa.

Một mẻ đan

  1. Gom đủ nguyên liệuBảng của Tôn Lão ghi rõ mỗi đan cần gì, bao nhiêu Linh Thạch và phần thành hiện tại.
  2. Chọn đan, bắt đầuNguyên liệu và Linh Thạch bị trừ ngay lúc bắt đầu.
  3. Vận lò 3 đến 8 giâyĐứng gần lò cho tới khi xong. Rời lò hay ngã xuống giữa chừng là hỏng mẻ, nguyên liệu mất.
  4. Nhận đanThành thì đan vào túi; túi đầy thì đan rơi xuống đất cạnh chân.

Đan Thuật

Đan Thuật có 10 cấp. Mỗi công thức cần một cấp tối thiểu. Đúng cấp công thức thì phần thành là 60%, mỗi cấp cao hơn thêm 8%, tối đa 98%; Thần Thức cao và lá số tốt cộng thêm. Cao hơn cấp công thức thì mỗi cấp thêm 10% cơ hội ra dư một viên, tối đa 50%. Mỗi mẻ thành được 3 + 4 × cấp công thức điểm kinh nghiệm, mẻ hỏng được một nửa. Lên cấp 2 cần 20 điểm, cấp 3 cần 80, cấp 5 cần 320, cấp 10 cần 1620.

Công thức ở Lò Luyện Đan
ĐanCấpNguyên liệuLinh ThạchDùng để
Tiểu Hồi Khí Đan ×212 Ngưng Lộ Thảo, 1 Linh Chi4hồi 80 khí huyết
Tiểu Hồi Linh Đan ×211 Băng Tâm Thảo, 1 Linh Chi4hồi 40 linh lực
Tụ Khí Đan ×212 Ngưng Lộ Thảo, 1 Băng Tâm Thảo4hồi 5 linh lực mỗi giây trong 10 giây
Giải Độc Đan11 Xà Đảm, 1 Băng Tâm Thảo6gỡ độc, thiêu đốt, phá giáp
Hộ Thể Đan21 Thạch Tâm, 1 Huyết Sâm1220 giây: khí huyết +20%, thủ +30%
Tụ Linh Đan22 Tử Vân Hoa, 2 Lang Nha15luyện hoá ngay 150 tu vi
Thần Hành Đan21 Tử Vân Hoa, 2 Lang Nha1010 giây: thân pháp +35%
Trung Hồi Khí Đan33 Ngưng Lộ Thảo, 1 Huyết Sâm20hồi 300 khí huyết
Trung Hồi Linh Đan32 Băng Tâm Thảo, 1 Tử Vân Hoa20hồi 150 linh lực
Ngưng Linh Đan32 Tử Vân Hoa, 1 Hỏa Linh Quả, 1 Băng Tâm Thảo3010 phút: đả toạ thêm 50% tu vi
Cuồng Nộ Đan31 Hỏa Linh Quả, 2 Xà Đảm2515 giây: sát thương ×1.3
Hộ Mạch Đan42 Huyết Sâm, 2 Linh Chi, 1 Thạch Tâm5010 phút: tẩu hoả giảm một nửa
Phá Cảnh Đan53 Thạch Tâm, 2 Hỏa Linh Quả, 3 Tử Vân Hoa, 2 Xà Đảm150lần phá cảnh kế tiếp +15%
Đại Hồi Khí Đan52 Huyết Sâm, 1 Hỏa Linh Quả, 1 Thạch Tâm60hồi 900 khí huyết
Đại Hồi Linh Đan52 Tử Vân Hoa, 1 Hỏa Linh Quả, 2 Băng Tâm Thảo60hồi 450 linh lực
Tẩy Tuỷ Đan53 Huyết Sâm, 2 Thạch Tâm, 2 Linh Chi200Căn Cốt +1~2
Khai Ngộ Đan53 Tử Vân Hoa, 2 Ngưng Lộ Thảo, 2 Linh Chi200Ngộ Tính +1~2
Dưỡng Thần Đan53 Băng Tâm Thảo, 2 Hỏa Linh Quả, 2 Ngưng Lộ Thảo200Thần Thức +1~2

Mẹo: Tụ Linh Đan rẻ mà đẩy tu vi nhanh lúc mới vào. Trước mỗi lần phá cảnh nên luyện sẵn Phá Cảnh Đan và Hộ Mạch Đan. Hỗn Độn Kim Đan, Luyện Thể Đan và Linh Phù không luyện được, chỉ lấy từ nhiệm vụ hay yêu thú.

Rèn khí, cường hoá

Âu Dương Thiết giữ Luyện Khí Lô ở Linh Xuân Thôn. Lò này rèn giáp, rèn đá cường hoá và đưa binh khí lên tới +10.

  • Hạ Phẩm Luyện Khí Thạch
  • Trung Phẩm
  • Thượng Phẩm
  • Hộ Khí Phù
  • Liệt Diễm Kiếm
  • Khai Khổng Chuỳ
  • Huyết Ngọc
  • Ngọc bội

Rèn đồ

Luyện Khí Thuật lên cấp, tính phần thành và vận lò giống hệt Đan Thuật, chỉ là đồ rèn không ra dư. Công thức chính:

  • Hạ Phẩm Luyện Khí Thạch ×2 (cấp 1): 3 Lang Nha, 10 Linh Thạch.
  • Trung Phẩm Luyện Khí Thạch (cấp 2): 3 Hạ Phẩm Luyện Khí Thạch, 1 Xà Đảm, 20 Linh Thạch.
  • Hộ Khí Phù (cấp 3): 1 Thạch Tâm, 1 Huyết Sâm, 2 Lang Nha, 60 Linh Thạch.
  • Thượng Phẩm Luyện Khí Thạch (cấp 4): 3 Trung Phẩm Luyện Khí Thạch, 1 Thạch Tâm, 80 Linh Thạch.
  • Bộ Lân Giáp (cấp 1–2, mặc từ Trúc Cơ): Lang Nha và Xà Đảm, 50–100 Linh Thạch mỗi món. Bộ Tử Vân (cấp 4–5, mặc từ Kim Đan): Thạch Tâm, Xà Đảm, Tử Vân Hoa, 250–400 Linh Thạch. Bộ Bạch Hạc không rèn được, chỉ rơi từ Cốt Long Vương. Mặc đủ 2, 3, 5 món một bộ có thêm chỉ số.

Cường hoá +1 đến +10

Ở Luyện Khí Lô bấm "Lò Cường Hoá", hoặc giữ Shift rồi bấm món đồ trong túi hay bảng Nhân Vật khi đứng gần lò. Đồ đang mặc hay đang nằm trong túi đều được, mức cường hoá đi theo món khi tháo ra hay đem giao dịch. Mỗi mức cộng 8% chỉ số gốc của món; pháp bảo thì cộng 3% Linh Tính mỗi mức. Đá và Linh Thạch bị trừ ngay lúc bắt đầu vận lò.

Mỗi lần cường hoá
LênLuyện Khí ThạchLinh ThạchPhần thànhHỏng thì
+11 Hạ Phẩm10100%–
+21 Hạ Phẩm40100%–
+32 Hạ Phẩm9095%giữ mức
+41 Trung Phẩm16090%giữ mức
+51 Trung Phẩm25080%giữ mức
+62 Trung Phẩm36070%giữ mức
+71 Thượng Phẩm49060%giữ mức
+81 Thượng Phẩm64050%tụt 1 mức
+92 Thượng Phẩm81040%tụt 1 mức
+103 Thượng Phẩm100030%tụt 1 mức
  • Hộ Khí Phù: đặt vào ô bùa trước khi cường hoá từ +7 trở lên; hỏng thì giữ nguyên mức, bùa chỉ mất khi hỏng.
  • Linh Ngộ: mỗi lần hỏng cộng 5% phần thành cho lần sau, tối đa 25%; thành công thì về 0.
  • Toàn thân: cộng mức của mọi món đang mặc (không tính pháp bảo).
  • 20 · Sơ Luyện: khí huyết +3%
  • 40 · Tinh Luyện: thủ +4%
  • 60 · Bảo Quang: công +4%
  • 80 · Linh Quang: khí huyết +3%, bạo kích +3%
  • 100 · Toàn Thân Kim Quang: công +4%, sát thương ×1.05

Binh khí sáng lên ở +4, +7 và +10. Lên +10 thì cả thế giới hay tin.

Khảm ngọc, trác trang sức

Ngọc Lão Cầm, Trác Ngọc Sư ở Linh Xuân Thôn, mài Ngọc Thô (xem Đổ Thạch) thành ngọc rồi khảm vào đồ.

  • Lỗ khảm: đồ Lương, Linh phẩm có 1 lỗ, Bảo, Tiên phẩm 2 lỗ, Pháp Khí Tiên phẩm 3 lỗ. Khai lỗ thứ nhất 50 Linh Thạch, thứ hai 300 và một Khai Khổng Chuỳ, thứ ba 1200 và ba Chuỳ.
  • Khảm, tháo: khảm 10 Linh Thạch; tháo 20, có 30% ngọc tụt một phẩm trừ khi dùng Thoát Ngọc Phù. Ngọc cùng hành với lỗ mạnh ×1.3, ngọc sinh ra hành lỗ ×1.15.
  • Ngũ Hành Tụ: đồ đang mặc khảm đủ năm hành thì kháng mọi hệ +3%, sát thương ×1.03; đủ năm hành từ Bảo phẩm thêm khí huyết +3%.
  • Trang sức: Ngọc bội và Nhẫn trác từ một viên ngọc chính. Phần thành 95% ở Phàm phẩm, giảm dần còn 35% ở Tiên phẩm; mỗi lần hỏng cộng 4% Ngọc Duyên cho lần sau, tối đa 20%.

Đổ Thạch

Mạc Kim Nhãn mở Thạch Phường ở Linh Xuân Thôn. Một viên Nguyên Thạch bổ ra có thể là ngọc Tiên phẩm, cũng có thể chỉ là đá.

  • Sơn Thạch
  • Hà Thạch
  • Cổ Khoáng Thạch
  • Long Mạch Thạch
  • Thiên Ngoại Vẫn Thạch
  • Huyết Ngọc Thô
  • Hỗn Độn Ngọc Thô
  • Ngọc Tiết

Các loại đá

Thạch Phường chỉ bán Sơn Thạch và Hà Thạch. Ba loại còn lại phải hạ yêu thú mới có.

Bổ ra được gì (tỉ lệ)
ĐáLấy ở đâuGiáTrốngPhàmLươngLinhBảoTiên
Sơn ThạchThạch Phường; Linh Lang, Linh Điểu 3%, Hỏa Xà 4%, Thạch Quái 8%2030.6%38%22%8%1.3%0.1%
Hà ThạchThạch Phường; Hàn Thuỷ Yêu 5%8028%15.5%28%18%8%2.5%
Cổ Khoáng ThạchThạch Quái 6%, Kim Giáp Vệ 4%, Cốt Long Vương 30%–25%–30%30%12%3%
Long Mạch ThạchCốt Long Vương 25%–10%––40%38%12%
Thiên Ngoại Vẫn ThạchCốt Long Vương 3%–––––60%35% + 5% Hỗn Độn

Từ đá ra ngọc

  1. Soi đènTuỳ chọn, ở Thạch Phường, phí bằng 10% giá đá. Đèn cho hai gợi ý: ánh hành, vỏ mỏng, vừa hay dày. Mỗi gợi ý đúng tám phần mười. Đá rỗng ruột thì vỏ luôn dày.
  2. Cạo vỏBấm chuột phải viên đá trong túi, ở đâu cũng cạo được. Giữ chuột hay ngón tay rồi kéo. Tới 30% lộ sắc, 60% lộ độ trong, 100% là khai thạch. Dừng giữa chừng thì đá giữ phần đã cạo; bị đánh thì phải dừng.
  3. Ra ngọcNgọc Thô theo hành: Bạch Ngọc, Phỉ Thuý, Băng Ngọc, Huyết Ngọc, Hoàng Ngọc, hiếm nhất là Hỗn Độn Ngọc. Đá trống cho 1 đến 3 Ngọc Tiết. Ra Tiên phẩm hay Hỗn Độn thì cả thế giới hay tin.
  4. Thẩm địnhĐem Ngọc Thô về Thạch Phường, phí 2, 5, 10, 25, 60 Linh Thạch theo phẩm, lộ độ trong từ 1 đến 100.

Ngọc đáng giá bao nhiêu

Giá ngọc đã thẩm định bằng 6, 24, 90, 330, 1300 Linh Thạch cho Phàm, Lương, Linh, Bảo, Tiên phẩm, nhân thêm từ 0.6 (đục nhất) tới 1.4 (trong nhất). Hỗn Độn Ngọc Bảo phẩm 900, Tiên phẩm 3000. Thạch Phường mua lại 70% giá thẩm định, đá chưa đụng tới chỉ 30%; Đan Các không mua đá hay ngọc.

Nên biết: tính trung bình, bổ đá rồi bán hết cho Thạch Phường chỉ thu về chừng 71–72% tiền mua đá. Lời nằm ở những viên Bảo, Tiên phẩm, ở việc bán cho người chơi khác tại Phường Thị, hoặc mài ngọc khảm vào đồ. Đổ Thạch chỉ tiêu Linh Thạch, không có gói nào bán bằng tiền thật. Gom 10 Ngọc Tiết với 10 Linh Thạch ở Trác Ngọc Sư đổi được một viên ngọc Phàm phẩm.

Xem lá số

Thiên Đạo viết số mệnh mỗi tu sĩ lên một lá số Tử Vi. Thiên Cơ Tử ngồi cạnh bia Trắc Linh Thạch ở Linh Xuân Thôn, đọc giúp đạo hữu, và chỉ ở chỗ ông mới mở được bảng Lá Số.

Thiên Bàn trên bảng Lá Số: vòng tròn mười hai cung nền lam, sao vàng

Khai mở

  • Bát tự (giờ, ngày, tháng, năm âm lịch) định theo lịch trong game đúng lúc lập nhân vật, không đổi lại được. Một ngày trong game dài 48 phút thật.
  • Lần đầu gặp Thiên Cơ Tử, thiên cơ hé lộ: lá số được an sao ngay trước mắt. Lá số chỉ bắt đầu có tác dụng sau lần xem này.
  • Nhiệm vụ chính tuyến "Thiên Cơ Bất Khả Lộ" thưởng một viên Hỗn Độn Kim Đan.

Lá số tác động gì

Phần lớn đến từ chính tinh ngồi ở cung Mệnh. Sao ở thế Miếu phát đủ sức, rồi yếu dần qua Vượng, Đắc, Bình; ở thế Hãm chỉ còn khoảng một phần tư. Cung Mệnh không có chính tinh thì mượn cung Thiên Di ở nửa sức; bị Tuần hay Triệt che thì còn 70%.

Chính tinh ở cung Mệnh, thế Miếu
Tử Vikhí huyết +3%, thủ +3%Thất Sátbạo kích +3%, thủ −2%
Thiên Cơtu luyện +4%, phá cảnh +1%Thái Dươngcông +4% ban ngày
Thiên Đồnghồi khí huyết +10%Thiên Lươngtẩu hoả −15%
Thiên Phủlinh lực +5%Thiên Tướngsát thương nhận −3%
Cự Mônkháng bạo +4%Liêm Trinhxuyên thủ +3%
Phá Quânphá cảnh Nghịch +3%, sát thương bạo +5%Thái Âmban đêm linh lực +4%, tu luyện +5%
Tham Langsát thương bạo +8%Vũ Khúccông +3%, chế tạo +2%
  • Sao phụ ở Mệnh: Hóa Lộc tu luyện +3%; Hóa Quyền công +3%; Hóa Khoa chế tạo +3%, phá cảnh +1%; Hóa Kỵ tẩu hoả +10% nhưng phá cảnh Nghịch +5%; Lộc Tồn linh lực +3%; Thiên Mã thân pháp +3%. Mỗi sát tinh (Hỏa, Linh, Kình, Đà, Không, Kiếp) cho bạo kích +1% và tẩu hoả +3%.
  • Cục và linh căn: Cục sinh ra linh căn chính thì tu luyện +5%, cùng hành +3%; Cục khắc linh căn thì −3% nhưng phá cảnh Nghịch +3%.
  • Đại hạn theo cảnh giới: mỗi lần phá đại cảnh là chuyển sang đại hạn kế; chính tinh của cung đại hạn cũng phát tác dụng, ở nửa sức.
  • Ngày và đêm: 6 giờ tới 18 giờ trong game là ngày; sao Thái Dương, Thái Âm đổi tác dụng theo đó.

Bảng Lá Số

Bàn mười hai cung với Thiên Bàn ở giữa, các thẻ Tổng quan, Xem sao, Bình giải (bản thân, gia đình, xã hội, nghề nghiệp, tài sản) và Hạn (chín đại hạn, tiểu hạn theo tuổi). Mục "Lấy lá số" cho nhập ngày giờ sinh dương lịch hay âm lịch, từ năm 1900 tới 2100, của chính mình ngoài đời hay của bằng hữu; lá số này chỉ để xem, không cộng gì vào nhân vật. Sổ lá số giữ được 30 lá, lưu thành ảnh cũng được.

Chưa mở trong bản thử nghiệm: quẻ hằng ngày, lưu niên theo năm trong game, Khuy Thiên và xem hợp tuổi, Nghịch Thiên Cải Mệnh. Lá số không cộng Khí Vận; Khí Vận chỉ đến từ nhiệm vụ.

Hỏi đáp tu luyện

Tẩu hoả nhập ma là gì?

Là lúc phá cảnh hỏng nặng nhất. Chỉ xảy ra sau một lần phá cảnh thất bại: tu vi rớt về đầu tiểu cảnh trước, đạo tâm mất 15, thân thể suy kiệt mười phút. Đạo tâm thấp, cảnh giới càng cao, đi lối Nghịch hay bị ngắt giữa chừng đều làm tẩu hoả dễ đến hơn. Uống Hộ Mạch Đan trước khi vận công, giữ đạo tâm trên 50 và đứng yên tới nhịp cuối.

Hỗn Độn Kim Đan lấy ở đâu?

Thiên Cơ Tử ở Linh Xuân Thôn tặng viên đầu khi xem lá số. Thanh Vân Lão Đạo thưởng thêm ở vài nhiệm vụ chính tuyến về sau. Ngoài ra chỉ có boss: mỗi lần hạ Cốt Long Vương ở Thanh Vân Sơn hay Cổ Thần Tàn Khu ở Hài Cốt Đàn (Vô Ưu Hương), có 35% rơi một đến hai viên. Từ Trúc Cơ trở đi, kết đội săn boss là đường chính.

Tu vi đứng yên, không lên nữa?

Đạo hữu đã chạm bình cảnh ở Viên mãn. Đả toạ hay hạ yêu thú lúc này không cộng thêm. Chuẩn bị Kim Đan rồi phá cảnh ở bảng Nhân Vật.

Nên đi Thuận hay Nghịch?

Thuận dễ thành hơn và làm chiêu hành gốc mạnh dần, hợp với người muốn đánh mạnh. Nghịch khó, dễ tẩu hoả, đổi lại mỗi Nghịch Hành Ấn giúp chịu đòn của hành khắc mình tốt hơn. Trước Nguyên Anh vẫn còn lối Thường nếu chưa gom đủ linh dược.

Đang đả toạ có bị đánh không?

Có. Người chơi khác và yêu thú vẫn đánh được, trúng đòn là đứt đả toạ. Linh mạch tốt thường nằm cạnh yêu thú mạnh, nên rủ bạn đi cùng.

Chết có mất tu vi, mất đồ không?

Không. Sau 5 giây đạo hữu hồi sinh ở điểm hồi sinh, đầy khí huyết, nửa linh lực, được che chở 10 giây khỏi người chơi khác.

Linh căn xấu có đổi được không?

Không. Linh căn, thể chất và tư chất gốc định một lần, tiền không mua lại được. Tư chất thì nâng dần: Tẩy Tuỷ Đan cho Căn Cốt, Khai Ngộ Đan cho Ngộ Tính, Dưỡng Thần Đan cho Thần Thức, Khí Vận chỉ đến từ nhiệm vụ. Mỗi lần phá đại cảnh thành, trục thấp nhất cũng tăng một điểm.